Tại thị trường Việt Nam, dầu bánh răng rất sôi động. Thu hút sự cạnh tranh của rất nhiều ông lớn trên thế giới. Có thể kể đến như Castrol. Mobil. Total… Nhưng chúng đều được phân cấp chung theo độ nhớt. Phổ biến nhất đó là các loại dầu mác 150 -220 và 320.

Ký hiệu số đằng sau như 100 – 150 -220- 320… đó là chỉ số đo độ nhớt theo tiêu chuẩn ISO. Mỗi một cấp độ sẽ có thông số khác nhau trên từng tiêu chuẩn đánh giá.

Nhờ đó nó có khả năng tương thích với từng loại bánh răng máy. Giúp tiết kiệm tối đa chi phi mà vẫn đảm bảo máy đang được vận hành an toàn.

Các loại dầu bánh răng phổ  biến hay dùng tại thị trường Việt Nam.

Tại thị trường Việt Nam. Do điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó, dầu vận hành máy cần có những đặc điểm thích hợp về cả độ đông đặc, độ bôi trơn… đến mức độ ăn mòn.

dầu bánh răng

Và phổ biến nhất thường sử dụng đó là dầu bánh răng 150 – 220 và 320.

1/ Dầu bánh răng 150.

Dầu bánh răng 150 là loại dầu bôi trơn hệ thống bánh răng trong máy công nghiệp có cấp độ nhớt ISO VG đạt 150.

Hiện nay trên thị trường Việt Nam chủ yếu dầu này được sản xuất từ ba ông lớn là Castrol, Total và Mobil đến tại các thị trường lần lượt là Anh – Pháp – Mỹ. Mỗi hãng đưa ra một thông số riêng nhưng nhìn chung vẫn khá tương đồng nhau.

Chúng ta có thể dựa trên bảng phân tích thông số dầu của các hãng dưới đây để nhận thấy điều đó:

Đặc tính Phương pháp thử Đơn vị Castrol Total Mobil
Cấp độ nhớt ISO 3448   150 150 150
David Brown Designation     4EP 4EP 4EP
Tỷ trọng ở 15 oC ISO 3675 / ASTM D1298 g/cm3 0,8978 0,892 0.89
Độ nhớt động học ở 40 oC ISO 3104 / ASTM D445 mm2/s 151,44 153,4 150
Độ nhớt động học ở 100 oC ISO 3104 / ASTM D445 mm2/s 14,93 14,8 17.7
Chỉ số dộ nhớt ISO 2909 / ASTM D2270   98 96 97
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín ISO 2592 / ASTM D92 oC 198 227 230
Nhiệt độ đông đặc ISO 3016 / ASTM D97 oC -21 -27 -24

Nhìn vào bảng trên, chúng ta thấy sự khác nhau không đáng kể trong mọi thang đo. Điều này cho thấy các hãng luôn muốn hướng khách hàng tới một quy chuẩn. Có chăng chỉ là sự chênh lệch ở việc đáp ứng tại khí hậu của từng nước.

Ứng dụng của dầu bánh răng 150.

Dầu bánh răng 150 thường được sử dụng nhiều trong các trường hợp bôi trơn ít. Các máy hoạt động đơn giản. Dầu ISO VG 150 được khuyến nghị dùng cho bánh răng thẳng, nghiêng và nón kín có bôi trơn bắn tóe hoặc tuần hoàn.

Dầu hộp số

Được khuyến nghị dùng cho các ứng dụng thép trên thép, các bánh răng trong ngành công nghiệp hằng hải, các ứng dụng không bánh răng gồm ổ lăn và trượt – đặc biệt tốc độ chậm và tải cao

Dầu bánh răng 150 là chủng loại dầu chất lượng cao. Có độ nhớt ISO VG 150, chịu cực áp, có tính bền nhiệt rất tốt và khả năng chịu tải cao.

2/ Dầu bánh răng 220.

Dầu bánh răng 220 là loại dầu bôi trơn bên trong hệ thống máy công nghiệp. Có độ nhớt đạt chuẩn ISO VG 220. Độ nhớt trong dầu cao hơn so với loại dầu 150.

Cũng được sản xuất chủ yếu bởi ba ông lớn là Castrol của Anh, Mobil của Mỹ và Total của Pháp.

Dầu tôi kim loại

Chúng ta hãy nhìn thông số:

Đặc tính Phương pháp thử Đơn vị Castrol Total Mobil
Cấp độ nhớt ISO 3448   220 220 220
Tỷ trọng ở 15 oC ISO 3675 / ASTM D1298 g/cm3 0,9002 893 0.89
Độ nhớt động học ở 40 oC ISO 3104 / ASTM D445 mm2/s 220,73 216,9 220
Độ nhớt động học ở 100 oC ISO 3104 / ASTM D445 mm2/s 18,89 18,5 19
Chỉ số dộ nhớt ISO 2909 / ASTM D2270   96 95 97
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín ISO 2592 / ASTM D92 oC 200 270 240
Nhiệt độ đông đặc ISO 3016 / ASTM D97 oC -21 – 21 -24

Dựa trên bảng thông số của ba hãng dầu nhờn lớn nhất thế giới. Chúng ta thấy được sự thay đổi lớn nhất trong loại dầu bánh răng 220 là độ nhớt động học ở 40 độ C.

Độ nhớt tăng lên sẽ giúp khả năng bôi trơn tốt hơn nhưng lại hạn chế khả năng giảm nhiệt. Vậy nên ứng dụng dầu ISO VG 220 cũng sẽ khác hơn một chút so với dầu ISO VG 150 ở khả năng bôi trơn và chớp cháy.

Ứng dụng của dầu bánh răng 220.

Dầu bánh răng 220 là dầu công nghiệp không có chì. Được pha chế từ dầu gốc khoáng cao cấp chứa hợp chất lưu huỳnh, phốt-pho. Nhằm tạo nên đặc tính chịu áp lực cao và chống mài mòn.

Đặc tính ổn định nhiệt và tính kháng ô-xy hóa tốt hơn hẳn so với các loại dầu gốc naphthene có chì thông thường. Chúng còn có khả năng dung nạp nước. Đặc tính khử nhũ tương tốt và khuynh hướng tạo bọt thấp.

dầu bánh răng

Ngoài ra, còn cung cấp tính năng bảo vệ các bề mặt kim loại chống lại hiện tượng rỉ và ăn mòn.

Dầu bánh răng 220 đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt nhất đặt ra cho việc bôi trơn bánh răng hiện đại. Làm việc trong thời gian dài. Cũng như đáp ứng được nhu cầu sử dụng loại dầu không chì. Để tránh gây ô nhiễm môi sinh.

3/ Dầu bánh răng 320.

Có thể nói đây là loại dầu bánh răng công nghiệp có độ bôi trơn cao nhất trong các dòng dầu phổ thông tại Việt Nam.

dầu bánh răng 320

Nó thường đảm bảo khả năng chống mài mòn tốt. Có độ nhớt đạt 320mm2/s. Bảng thông số của một số hãng dầu lớn sản xuất dầu bánh răng 320 như sau:

Đặc tính Phương pháp thử Đơn vị Castrol Total Mobil
Cấp độ nhớt ISO 3448   320 320 320
Tỷ trọng ở 15 oC ISO 3675 / ASTM D1298 g/cm3 8.988 0,899 0,9
Độ nhớt động học ở 40 oC ISO 3104 / ASTM D445 mm2/s 321,15 319,1 320
Độ nhớt động học ở 100 oC ISO 3104 / ASTM D445 mm2/s 24,18 23,7 24.1
Chỉ số dộ nhớt ISO 2909 / ASTM D2270   96 93 97
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín ISO 2592 / ASTM D92 oC 200 264 240
Nhiệt độ đông đặc ISO 3016 / ASTM D97 oC -21 – 21 -24

Dựa trên bảng phân tích thông số kỹ thuật của dầu bánh răng 320. Chúng ta thấy có sự thay đổi rất nhiều trong tưng môi trường nhiệt độ.

Điều này khẳng định sự thay đổi lớn trong ứng dụng của loại dầu ISO VG 320 trong thực tiễn.

Ứng dụng thực tiễn của dầu bánh răng 320.

Với độ nhớt đậm đặc cao. Đương nhiên loại dầu này sẽ được áp dụng cho những loại máy công nghiệp chạy chậm, cần độ chính xác. Khả năng giảm ma sát bề mặt của dầu này rất lớn. Giúp độ bôi trơn cao trên bề mặt kim loại cũng như các bánh răng.

Dầu bánh răng 320 được thiết kế đặc biệt để bôi trơn cho hộp số kín. Hoạt động dưới các điều kiện khắc nghiệt – Bánh răng thẳng và bánh răng nón – Các khớp nối răng và ổ đĩa – Hộp số trục vít – bánh vít.

Nó ứng dụng cho các loại máy ép, máy nén, máy nghiền bi và nghiền trục, máy nghiền đá, băng tải, lò nung, tời kéo. Máy công cụ và các thiết bị hàng hải, truyền động xích, rãnh trượt và khớp nối mềm.

Hay các ổ bi và ổ bạc, các phương pháp bôi trơn ngập dầu, văng té, tuần hoàn hoặc phun tuỳ theo độ nhớt phù hợp.

Thường là những máy có tốc độ chậm, chịu lực tải lớn.